chào bạn tuyettinh, dụng thần là thổ ở đây là Mậu thổ, tức là dương thổ, thổ mạnh, núi cao, chứ ko phải âm thổ ẩm ướt như Kỷ. Dụng thần bổ cứu 2 của bé là Kim, Tân-Tỉ, tức là âm kim.
Khi dụng thần của bé là Thổ thì đặt tên cho bé theo hành Thổ, phương vị ở thì sinh ở đâu lập nghiệp tại đó, hoặc về hướng đông bắc hay tây nam ( so với nơi mình sinh ra). Làm các nghề nghiệp về thổ. Và thân hình của bé nữa, nếu sau này bé lớn lên, tướng mặt, tướng tay được xếp vào hành thổ và hành kim thì quá tốt. Nói chung ứng dụng bổ cứu của dụng thần rất nhiều, trong bài viết mình khó liệt kê ra hết.
Nay mình xin cung cấp thêm 1 cách đặt tên cho bé cho ngũ hành đưộc phân loại theo quẻ dịch lý . Như ta đã biết, 8 quẻ đơn, được phân vào 5 ngũ hành.Ta có thể đếm số nét tên mà suy ra ngũ hành.
(Xin mạn phép anh thanhtu cho em copy bài của anh bên topic dịch học-ứng dụng và triết lý qua đây)
Số 8 là quẻ Khôn :8: , hành thổ
Số 7 là quẻ Cấn :7: , Thổ
Số 6 quẻ Khảm :6: , Thủy
Số 5 là quẻ Tốn :5:, Mộc
Số 4 là quẻ Chấn :4: , Mộc
Số 3 là quả Ly :3: , Hỏa
Số 2 là quẻ Đoài :2: , hành kim
Số 1 là quẻ Càn :1: , hành kim
Vd, như tên phương , xem ra có 5 nét thì ta có thể quy về quẻ TỐn và thuộc mộc.
Ngoài ra còn lấy ý nghĩa của quẻ nữa :
Khôn : nhu thuận , Cấn : ngưng nghỉ , Khảm : hãm hiểm , Tốn : thuận nhập , Chấn : Động dụng , Ly : nóng sáng , Đoài : đẹp đẽ,khuyết mẻ, Càn : Kiên cứng.
Theo ý nghĩa tên như trên mà đặt.
@KC : 8 quẻ Khôn-Cấn-Khảm-Tốn-Chấn-Ly-Đoài-Càn tương ứng với 8 đức tính : Hư-Ngưng-Trụ-Tiềm-Khởi-Vũ-Hiển-Như. Như vậy quẻ Ly có tính là Vũ, nên Vũ là thuộc hành hỏa, em cũng ko phủ nhận Vũ cũng mang hành thủy. Chị có thể tham khảo thêm theo link ở đây, trong topic dịch lý của anh thanhtu : http://huyenkhonglyso.com/showthread.php?t=63
