Chào anh Văn Hoài.
Em thấy có một số giờ có lẽ là tốt nhất đối với các tháng, tháng nào cũng được anh nêu ý nghĩa, như các giờ:
Các ngày giờ có quẻ tốt, có thể dựa theo ý nghĩa của quẻ mà nhập trạch, khởi công hay làm các việc khác:
- Gia nhân - Tiệm (Nảy nở từ từ, phúc lộc đồng lâm) có thể khai trương, động thổ.
- Gia nhân - Bí (Nảy nở rõ ràng, quang minh chính đại)
- Gia nhân - Ích (Người nhà lợi ích hoặc đi xa)
- Lý - Trung phu, Trung Phu - Lý (Đúng lý, uy tín)
- Đại hữu-thuần Kiền, thuần Kiền-Đại hữu (Đại hữu-Kiền; Kiền-Đại hữu): kết hợp ; gặp giỡ làm ăn; tượng vàng bạc đầy nhà (cho người đủ đức độ, nếu không tốt coi chừng vật lại), có thể khai trương, động thổ.
- Đại Hữu - Đỉnh; Đỉnh - Đại Hữu (hứa hẹn lâu bền. Gặp gỡ, ký kết làm ăn)
- Giải - Sư; Sư - Giải (Gỡ rối, hanh thông)
- Lâm-Thái; Thái-Lâm: Gỡ rối, hanh thông.
- Thái - Nhu (gặp gỡ, thông suốt).
Các giờ khác cũng tốt, nhưng không thấy anh nêu ý nghĩa của các giờ đó cũng như theo anh các giờ này nên sử dụng vào việc gì cho hợp lý, mong anh bớt chút thời gian chỉ giúp, xin chân thành cám ơn anh:
1. Sư - Khôn
2. Ích - Trung Phu; Trung Phu - Ích
3. Càn - Cấu; Cấu - Càn
4. Đại Tráng - Hằng
5. Bí - Di
6. Cấu - Đỉnh; Đỉnh - Cấu
7. Càn - Lý
8. Đỉnh - Đại Hữu; Đại Hữu - Đỉnh
9. Hằng - Đại Tráng
10. Trung Phu - Lý; Lý - Trung Phu
11. Thăng - Thái; Thái - Thăng
12. Thăng - Sư
13. Cách - Phong; Phong - Cách
Chân thành cám ơn anh.
Thân.
“Những gì bạn làm hôm nay có thể cải thiện tương lai”.