Sáng nay HTD để đồng hồ báo thức, cố gắng dậy sớm : 5:30 AM, nhưng vẫn đi làm trễ, đến nơi lúc 6:35 AM, chậm 5 phút so với quy định và bị ghi ngay tên lên bảng. Thời gian xảy ra là giờ Ất Mão , ngày dương lịch là ngày 4 -12- 2009, ngày âm lịch là ngày 18 (Quý Mùi) tháng 10 (Ất Hợi) năm Kỷ Sửu .
Đổi ngày giờ tháng năm ra thành số :
Giờ Mão : 4
Ngày : 18
Tháng : 10
Năm Sửu : 2
Quẻ Thượng : 18 + 10 + 2 = 30 : 8 = 3 , dư 6.
Số 6 là quẻ Khảm, hành Thủy.
Quẻ Hạ : 30 + 4 = 34 : 8 = 4 . dư 2.
Số 2 là quẻ Đoài, hành Kim.
Thượng Quái là Khảm. Hạ Quái là Đoài. Đọc là Thủy Trạch Tiết : Quẻ Chính , gồm : Sơ Cửu, Cửu Nhị, Lục Tam, Lục Tứ, Cửu Ngũ, Thượng Lục.
Hào động : tổng số của quẻ là 34 : 6 = 5, dư 4. Hào 4 là hào động. Hào 4 của quẻ Khảm là hào Âm động biến thành hào Dương. Quẻ Thượng biến thành quẻ Đoài. Như vậy quẻ Biến là Thuần Đoài.
Lấy hào 2, 3, 4 của quẻ Chính làm Hạ Quái, gồm các hào : Sơ Cửu, Lục Nhị, Lục Tam.
Lấy hào 3, 4, 5 của quẻ Chính là Thượng Quái, gồm các hào : Lục Tứ, Lục Ngũ, Thượng Cửu.
Như vậy quẻ Hổ là Sơn Lôi Di.
Trong quẻ Chính : quẻ Đoài (Kim) không có hào động nên là quẻ Thể . Quẻ Khảm (Thủy) có hào động nên là quẻ Dụng. Kim sinh Thủy = Thể sinh Dụng (hao lực) : sinh xuất = xấu. Như vậy việc khởi không thuận lợi.
Quẻ Biến là Đoài (Kim), cùng hành với quẻ Thể : tốt
Trong quẻ Hổ : Thượng Quái là quẻ Cấn (Thổ) : Thổ sinh Kim = sinh nhập cho quẻ Thể . Hạ Quái là quẻ Chấn (Mộc) : Kim khắc Mộc = khắc xuất cho quẻ Thể . Thượng Quái và Hạ Quái đều có lợi cho quẻ Thể.
Nhờ các bạn giải thích quẻ Dịch này cho HTD.
thay đổi nội dung bởi: htruongdinh, 04-12-09 lúc 21:12
Chào mừng bạn đến với huyền không lý số