Kỳ 3. Lục hợp tại bát tự

Địa Chi lục hợp xuất hiện rất nhiều, tượng trưng kết hôn. Cách dùng lục hợp chủ yếu lấy hợp lưu cùng hợp trói là chủ, đặc thù ứng hung thì cũng có hợp khử ý tứ. Trong mệnh kết hôn ứng kỳ có khi ứng lục hợp, tức hợp lưu ý tứ, tức đại vận vốn có phối ngẫu tinh vượng tướng hoặc trong mệnh gặp xung hình phạt, gặp thái tuế hợp lưu niên chủ hôn thành, hoặc phối ngẫu cung gặp hợp lưu niên vậy ứng lập gia đình.

Hợp trói tại mệnh lý trong thường dùng, nguyên lý là hợp trói hỉ thần hung, hợp trói kỵ thần cát. Đồng thời yếu phối hợp bát tự khách chủ đến xem. Tức: khách hợp trói kỵ thần cát, chủ hợp trói kỵ thần hung; khách hợp trói hỉ thần bất cát, chủ hợp trói hỉ thần cát. Đây là một trọng yếu nguyên tắc.

Càn tạo:Sinh ngày 19/12/1967, nhập vận Tân Hợi năm 3 tuổi

Đinh Nhâm Đinh Tân
Mùi Tý Tỵ Hợi

Bát tự dụng mộc hỏa rất rõ ràng, khả mệnh này tại hành Kỷ Dậu vận, Đinh Sửu năm phát tài, ngược lại tại Mậu Dần Kỷ Mão năm phá tài, có người gặp phải loại tình huống này giải thích bất thông sẽ cho rằng người này tòng tài, thực tế không phải. Đinh Sửu năm kỵ thần Sửu, hỉ thần Đinh, Đinh nhược Sửu vượng, Sửu tác dụng lớn,Tỵ Dậu Sửu tam hợp cục, là kỵ thần hợp thân thành kỵ thần cục đại hung, tuy nhiên gặp Tý Sửu hợp, lục hợp có thể giải tam hợp, bởi vì lục hợp kết thân, tam hợp cục là kết đảng, dựa vào lẽ thường, một người từ nơi khác trở về là về nhà mình trước. Tý Sửu hợp, Tý là khách, là kỵ, lưỡng kỵ thần hợp trói, bất khắc hại dụng thần, nên đại cát.Mậu Dần năm Dần là hỉ thần đến sinh hỏa, gặp Dần Hợi tương hợp, hỉ thần bị hợp trói, nên bất cát.

Mệnh này vì sao tại Kỷ Dậu vận Kỷ Mão năm bất cát? Đáp: Kỷ Dậu vận Tỵ Dậu bán hợp kim cục, là kỵ thần hợp cục, Kỷ Mão năm Mão Dậu xung, Dậu động, nguyên nhân Dậu là trong thần, xung động trong thần hội tăng lực lượng. Năm này chạy rất nhiều sự tình, kẻ vô tích sự, cuối cùng có lãi ít tiền.

Mệnh này tại Canh Ngọ năm tốt nghiệp phân phối, nguyên nhân Ngọ là hỉ thần, Ngọ Mùi hợp trói, hỉ thần hợp khách. Mệnh này chính mình phân phối thông thường, chị gái hắn một năm thăng quan, năm Đinh Mùi tỷ kiên là đồng bối, đương nhiên Đinh Mùi là hỉ dụng thần, chị gái thăng quan đối với hắn thân đến giảng cũng là chuyện tốt. Tái ví dụ:

Càn tạo:Sinh ngày 3/10/1974, nhập vậ Giáp Tuất lúc 1 tuổi.

Giáp Quý Đinh Canh
Dần Dậu Sửu Tý

Mệnh này tòng tài cách, thủy tác kỵ thần, thổ kim là dụng. Hành Bính Tý vận Đinh Sửu lưu niên, Sửu là hỉ thần, đáng đại cát, nhưng lại gặp Tý Sửu hợp trói. Năm này chơi cổ phiếu đáng có lãi nhiều tiền, nhưng nguyên nhân bạn bè nợ khoản tiền không thể trả đúng hạn, chỉ buôn bán lời tiền nhỏ. Sở dĩ còn có thể kiếm tiền, nguyên nhân trong mệnh Sửu là dụng thần, tại lưu niên xuất hiện ứng kỳ .

Hợp hung là một loại bát tự ứng kỳ cách dùng.

Với lại ví dụ: Càn tạo:

Mậu Tân Nhâm Nhâm
Tý Dậu Tuất Tý

Đại vận:

Nhâm Quý Giáp
Tuất Hợi Tý

Mệnh này Tân Dậu chính ấn là mẹ, Tuất thổ bất sinh kim thủy tiết kim quá nhiều, duy Mậu thổ có thể sinh, hành Giáp Tý vận Giáp khắc khử Mậu thổ, Tân lâm tử địa, kỳ mẹ tử vào vận này. Ứng tại năm nào? Bính Thìn năm hợp mẫu tinh là hợp khử, tử vào năm này.