Ví dụ 6

Càn:
Quý Giáp Đinh Giáp
Tỵ Tý Dậu Thìn

Giáp Tý , Giáp Thìn là hoạt thủy, mộc là dụng thần, Dậu là kỵ thần, linh hoạt mộc sợ chôn căn chi thiết, Thìn Dậu hợp thê cung là kỵ.

Ví dụ 7

Càn:
Tân Mậu Giáp Giáp
Tỵ Tuất Dần Tuất

Tạo này vốn là đại xí nghiệp gia, Dần mộc là tử mộc, không có thủy mộc. Nhật chủ thông căn vào Dần , thành hỏa thổ khí thế, thương thực vượng và sinh tài, Đinh Dậu , Bính Thân vận kém cỏi nhất. Hành Giáp Ngọ vận Dần Ngọ Tuất hợp thành thương quan cục phát tài. Quý Tỵ vận bất phát tài, Tỵ Dần hình hại. Canh Ngọ năm hỏa tai thiêu hủy 400 vạn USD. Bởi vì Dần lộc bị phá, Tuất thổ cùng là dựa vào Dần lộc và thành tam hợp hỏa cục , nên lộc thần không thể phá, hoàn thì có tai.

Ví dụ 8

Càn:
Nhâm Quý Nhâm Nhâm đại vận: Giáp Ất Bính
Dần Mão Tý Dần Thìn Tỵ Ngọ

Đại xí nghiệp gia, tiên thiên thủy mộc khí thế. Hành Bính Ngọ vận, Dần Ngọ bán hợp hỏa cục, tòng khí tòng hỏa thế, thương quan sinh tài và cát, nơi này tài bất chủ tài phú, và chủ tài hoa.

Tạo này trước thiên can sinh chi, thiên sinh địa, tổ hợp ưu việt và thành đại xí nghiệp gia.

Ví dụ 9

Càn:
Nhâm Quý Mậu Bính
Thìn Mão Thìn Thìn

Mậu Quý hợp, thê tinh hợp nhập nhật chủ, già trẻ phối, thê cung Thìn cùng nhật chủ Mậu vốn là một người. Mệnh chủ gia giáo rất nghiêm ( Nguyệt Lệnh làm quan ).

Về Tý thủy cùng Hợi thủy có khác nhau:

Tý thủy vốn là mộc bại địa, Tý thủy là lưu động chi thủy.

Hợi thủy là tử thủy, hồ nước chi thủy, vốn là mộc trường sinh, cùng mộc hình thành sinh hợp quan hệ.

Tý thủy bất sinh Mão mộc, Tý Mão hình, Tý phá Mão , khiến Mão mộc căn hư thối.

Dần mộc sinh Ngọ hỏa lực mạnh, Dần Ngọ hợp hỏa cục.

Mão mộc cơ hồ bất sinh Ngọ hỏa, Mão phá Ngọ hỏa.

Dần hại Tỵ, hại trong mang sinh, động sinh.

Ví dụ 10

Càn:
Nhâm Nhâm Canh Tân
Tý Dần Thìn Tỵ

Hắc tiên sinh phán quyết: công kiểm pháp quan. Mậu Dần năm có điều động, dụng thần Tỵ hỏa đặc biệt hỉ Dần mộc hại động sinh Tỵ , nếu Mão mộc sinh Tỵ hỏa thì thì không có động hàm ý.

Dần mộc sinh Bính Đinh cũng mạnh mẽ. Mão mộc sinh Bính hỏa không mạnh.

Tỵ hỏa ngộ thổ: ( tối hỏa )

Thìn : thấp, bất khắc thủy. Tuất : táo, khắc thủy, vậy tối hỏa.

Sửu: thấp, bất khắc thủy, Sửu thổ tỷ Thìn thổ thấp độ mạnh mẽ.

Mùi : táo, hấp thủy lực mạnh mẽ, vậy tối hỏa.

Tuất thổ hỏa vượng, Ngọ hỏa sinh Tuất thổ thổ lực càng mạnh.

Bính hỏa tọa Ngọ tỷ Đinh hỏa tọa Tỵ mạnh mẽ, nguyên nhân Ngọ hỏa là đế vượng.

Thìn , Sửu giúp thổ lực không lớn.

Tuất Mùi giúp Mậu Kỷ thổ lực mạnh mẽ.

Ví dụ 11

Càn:
Nhâm Quý Mậu Bính
Thìn Mão Thìn Thìn
tạo này Thân nhược, Thìn thổ không giúp được Mậu thổ.

Ví dụ 12

Càn :
Nhâm Quý Mậu Đinh
Thìn Mão Thìn Tỵ

Mậu sĩ thấy Đinh hỏa là Quý , Tỵ hỏa là lộc, Mậu sĩ hỉ thấy hỏa. Tạo này là
Thiên Tân thị khu trường.Tuất , Mùi thổ bất sinh kim, phản giòn kim.

Ví dụ 13

Càn tạo:
Bính Bính Ất Mậu
Tuất Thân Sửu Dần

Thân quan bị Tuất táo, với lại nhập khố, phụ sinh ra thì đã chết.


Như Tân Sửu nhật chủ, Tân kim tự tọa Sửu khố, chứng tỏ vợ chồng cảm tình hảo, với lại ý nghĩa quản trụ nhật chủ.

Thìn thổ sinh Canh kim lực lượng rất mạnh, nếu Thìn bất tại nhật chủ tọa chi trên, thì sinh trợ giúp lực lượng không lớn.

Trong tình hình chung , Thân thấy Sửu lấy nhập mộ bàn về. Dậu thấy Sửu lấy bán hợp cục bàn về, Thìn thấy Dậu vốn là sĩ sinh kim cùng lục hợp quan hệ, Thân Thìn củng thủy có thể thủy Thân dẫn ra, Thân kim tiết Thìn thổ.

Thân kim sinh Hợi thủy, sinh trong mang hại, hại lực lượng nhược, sinh Nhâm thủy lực lượng mạnh mẽ, vốn là Nhâm trường sinh. Dậu kim sinh Quý Tý thủy lực lượng không lớn. Nhâm thủy vào Thân lực mạnh mẽ, nguyên nhân Thân vốn là Nhâm trường sinh.

Dần Mão mộc khắc Thìn Tuất Sửu Mùi thổ. Mão mộc khắc tính hơn nhiều Dần , Mão mộc vốn là mộc đế vượng, vốn là mộc cực mạnh trạng thái. Mão Thìn hại, hại trong mang khắc.

Mão —Thìn : hại trong mang khắc. Mão — Tuất : hợp trong mang khắc.

Mão —- Sửu: ám Tân khắc Mão . Mão — Mùi : thổ biến chất, Mão Mùi bán hợp mộc.

Dần — Thìn : khắc lực không lớn. Dần — Tuất : thổ mạnh, củng hỏa khắc lực yếu, cơ hồ bất khắc.

Dần — Sửu: ám hợp, vậy khắc. Dần — Mùi : lấy mộ là chủ, vừa khắc vừa mộ.