Bốn, lưu niên , đại vận cùng bát tự tác dụng ứng kỳ
Lưu niên hoặc đại vận cùng bát tự sinh ra xung, hợp, hình phạt, hại, mộ, đều là một loại ứng kỳ, lưu niên cùng đại vận sinh ra cái này tác dụng cũng là ứng kỳ.
Thông thường đến giảng, hợp chủ đến, xung chủ động, mộ chủ nhận được, hại chủ thương. Nguyên cục có hợp, lấy xung là ứng; nguyên cục có xung, lấy hợp là ứng.
Lưu niên hợp đại vận là hợp động; lưu niên xung đại vận thì xem đương vận hay không thích đáng vận, đương vận là xung khử, không thích đáng vận là xung khởi.
Càn:
Nhâm Canh Tân Ất
Tý Tuất Sửu Mùi
Đại vận: Tân Hợi Nhâm Tý Quý Sửu Giáp Dần Ất Mão Bính Thìn Đinh Tỵ Mậu Ngọ
2 tuổi 12 tuổi 22 tuổi 32 tuổi 42 tuổi 52 tuổi 62 tuổi 72 tuổi
Mới vào: 1973 1983 1993 2003 2013 2023 2033 2043
Lưu niên: Quý Sửu Quý Hợi Quý Dậu Quý Mùi Quý Tỵ Quý Mão Quý Sửu Quý Hợi
Mệnh này có kim thủy cục, ý tại chế hỏa trong Tuất , mộc cũng bị nhật chủ sở chế. Hành Tý vận giúp Sửu chế Tuất, cát vận; Canh Thìn lưu niên, Thìn là kim thủy đảng, đến xung chế Tuất thổ, năm này tài vận tốt đẹp. ( Sửu vận hảo, phát tài. Canh Thìn năm là ứng kỳ, Thìn Tuất xung, Thìn là thủy khố, kim thủy đảng, cùng năm cha xuất huyết não bệnh qua đời. Nguyên cục phạm vào tam hình, Sửu là tỷ kiên khố, là huynh đệ, Tuất là phụ thân, cha sớm tử, tại 35 tuổi trước, lưỡng hình phạt không sợ, chỉ sợ tam hình, huynh đệ ứng tại sau 35 tuổi, thực tế là nhanh đến 35 tuổi thì tử, 34 tuổi thì. Nguyên nhân Canh xuất hiện ở tại trên nguyệt, cho nên 35 tuổi trước cũng đúng, Giáp Dần vận Giáp Thân năm là ứng kỳ, Dần Thân xung, tai nạn xe. Giáp Canh đối xung chủ động, chứng tỏ năm này yếu chủ sự.
Càn:
Nhâm Mậu Giáp Tân
Dần Thân Thân Mùi
Đại vận: Kỷ Dậu Canh Tuất Tân Hợi Nhâm Tý Quý Sửu Giáp Dần Ất Mão Bính Thìn
9 tuổi 19 tuổi 29 tuổi 39 tuổi 49 tuổi 59 tuổi 69 tuổi 79 tuổi
Mới vào: 1970 1980 1990 2000 2010 2020 2030 2040
Chỉ vào: 1979 1989 1999 2009 2019 2029 2039 2049
Mệnh này là sinh mộc, nhưng thủy nhược, Giáp mộc được năm thì chi căn, Dần lộc bị Thân kim xung phá, sinh mộc sợ kim( hai căn không thể phá căn, một không sợ ), nên mệnh không lâu. Hành Hợi vận, Dần bị Hợi hợp, Thân xung chi không sợ, thân thể không ngại; đến Nhâm Tý chi Tý vận, Tý Mùi hại phá căn, Tý thủy hủ bại Dần mộc, nên bị nhiễm trùng đường tiểu bất chữa trị. Giáp Thân năm không qua được. Giáp Thân năm Hợi nguyệt mắc bệnh qua đời. Ứng Giáp Thân năm , nhật chủ xuất hiện chi năm, Thân với lại xung lộc hư thân chi ứng. Hợi nguyệt , trường sinh chi nguyệt. Hạ sinh mộc cần thủy đến tưới, nên Tỵ bất hảo, nguyên nhân xung Hợi, nên vợ bất hảo, có bệnh. Quý Hợi vận vợ bệnh tử vào Dần vận, bệnh tắc ruột, bệnh tuyến tiền liệt.
Càn:
Ất Canh Tân Nhâm
Tỵ Thìn Mão Thìn
Đại vận: Kỷ Mão Mậu Dần Đinh Sửu Bính Tý Ất Hợi Giáp Tuất Quý Dậu Nhâm Thân
1 tuổi 11 tuổi 21 tuổi 31 tuổi 41 tuổi 51 tuổi 61 tuổi 71 tuổi
Mới vào: 1965 1975 1985 1995 2005 2015 2025 2035
Ất là cha, có khí và nhược, Ất Canh hợp, nguyên cục hợp thương phụ tinh. Nhất hợp nhất hại, cha nhất định sớm tử. Đinh Sửu vận, kiếp tài Canh lâm vượng Địa, đương ở đây vận tang cha. Giáp Tuất năm cha qua đời. Ứng Giáp Tuất , nguyên cục hợp, Giáp Canh xung chi ứng. Giáp Canh xung, nhược thần xung vượng thần, không phải xung và bất hợp, mà là xung và ứng hợp ý. Nguyên nhân xung động Canh, Canh vừa động, nhất định khắc thương Ất mộc ( Canh Giáp đối xung, Canh mới động và khắc Ất ). Với lại Mão Tuất hợp, xung Thìn, cung tinh toàn bộ phá hủy. Mão bị Thìn kẹp hại, biểu vợ nhiều bệnh, thân thể bất hảo, nếu là đan hại, thì là hôn nhân bất hảo, có chuyện. Đây là làm quan bát tự, quản tài quan. Kim thủy thương quan hỉ gặp quan, gặp quan thì có quan. Đây là chủ yếu nguyên nhân, Bính Tý vận làm quan, Đinh Sửu vận Ất Hợi năm lần đầu tiên làm quan. Là hành chính quan viên cấp tỉnh.
Nhàn Chú: mệnh này phía trước cũng có ghi chép, là căn cứ lớp học bút ký sửa sang lại, nhưng phán quyết cha là chết ở Dần vận, vì sao nơi này phán quyết chết ở Sửu vận? Có thể phía trước có lầm? !
Khôn:
Quý Giáp Quý Quý Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân
Tỵ Tý Mão Hợi Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi
Mệnh này là dụng thực thần sinh khách vị tài, tài với lại rơi vào chính mình phía dưới, là thay người khác quản lý tài ý tứ, nên là một xí nghiệp gia ( như tài rơi vào phía dưới can là làm công ), Tỵ tài trong ngậm quan, hợp Quý, có chức quyền, là giám đốc xí nghiệp nhà nước . Nguyên nhân thực sinh đến khách vị tài quan, nên là phó chức, không đảm đương nổi chính . Tốt nhất lúc là Mậu vận, Mậu vận là Tỵ chi nguyên thân đến can, hợp thân chủ cầm quyền, cát. Tố thực phẩm ( chú: như thế nào nhìn ra là làm thực phẩm làm ăn? )( Nhàn Chú: là làm khách sạn ), một năm tiêu lượng trên trăm vạn. Đến Thìn vận tiết Tỵ hại Mão, bất hảo, nhàn rỗi; Kỷ Tỵ vận Kỷ vận hợp Giáp, thương quan hợp sát là cầm quyền chi ứng, nhưng Mậu Dần, Kỷ Mão năm nhưng lại vẫn như cũ chưa được quyền, đến Canh Thìn năm cầm quyền, hợp và ứng xung vậy. Nguyên nhân xung có động ý, này xung động và xúc hợp chi ứng. Nguyên nhân phía dưới hại , cho nên quyền lực rất ngắn ngủi, thời gian một năm. Tỵ vận thì tốt rồi, Giáp Thân năm là ứng kỳ, nhưng thiên địa hợp chủ trói rồi, ứng kỳ là Tỵ Thân hợp, là được tài ý, là bên ngoài tài tìm đến nàng, nàng được nhiều, thực tế là có người mời nàng đào tạo và được thu nhập thêm.
Nhàn Chú: nội thực thần tố xí nghiệp , Mão tiết dụng sinh Tỵ tài, là chính công thần, không thể phá! Mậu vận, ứng Tỵ là tài và Mậu vừa là quan đến hợp thân, có quan chức! Thìn vận hại Mão, có chức vụ, không có thực quyền nhàn phú, cấp bậc tại, không có quyền, không rồi! Tẩu Kỷ Tỵ vận tốt lắm, nhưng Giáp Thân năm lưu niên đại vận thiên địa hợp trói, vốn có vọng đương tổng giám đốc , nhưng theo nàng tốt lãnh đạo đã xảy ra chuyện, ngồi tù rồi! Không giúp được nàng, không trở thành.
Chào mừng bạn đến với huyền không lý số