Ví dụ 206
Càn:
Canh Giáp Ất Tân
Thìn Thân Dậu Tỵ
Ngũ dương tòng khí bất tòng thế, năm âm tòng thế bạc tình nghĩa. Tạo này bất tòng, ngũ âm tòng thực thương và bất tòng quan sát, mà Giáp mộc kề sát nhật chủ.
Ví dụ 207
Càn:
Nhâm Canh Giáp Quý
Dần Tuất Thân Dậu
Bất tòng quan sát, Quý ấn hóa Dậu quan, Thân sát chiếm chủ vị, nguyên nhân thấu Canh sát kề sát nhật chủ, vượng chủ làm quan và phục vụ, vốn là hầu hạ người cao thủ, nịnh nọt, vốn là thư ký phó thị trưởng .
Ví dụ 208
Khôn:
Canh Kỷ Ất Giáp
Tuất Sửu Tỵ Thân
Ất thấy Giáp bất tòng, Khôn tạo nhiều chủ dâm tiện. Mậu Tý , Đinh Hợi vận thông thường. Bính Tuất vận, thương quan gặp quan, nam nhân nhiều lắm trói nam nhân, Tỵ Thân hợp phu cung hợp nhập quan tinh.
Tòng nhi cách, bất phát tài, hợp với chính nghĩa và lợi ích chung, lấy thực thương chủ tú khí, không sợ thân nhược, nhất định thấy tài, tài là tú khí, có văn hóa, làm quan không lớn.
Ví dụ 209
Càn:
Đinh Nhâm Quý Bính
Mão Dần Mão Thìn
Tòng nhi cách hỉ dụng tài, Bính Thân vận Dần Thân xung cùng này cách đối kháng, phá tòng nhi cách, mộc lâm tuyệt địa mà chết, trong cuộc đời duy Mậu Tuất vận là tốt nhất.
Ví dụ 210 nổi tiếng văn học giả Hồ Thích tạo
Càn:
Tân Canh Đinh Đinh đại vận: Kỷ Mậu Đinh Bính Ất Giáp Quý Nhâm
Mão Tý Sửu Mùi Hợi Tuất Dậu Thân Mùi Ngọ Tỵ Thìn
Sửu Mùi tiết khí, Sửu Mùi xung, ấn bị phá, Canh tài hư thấu, chủ tài hoa, tài năng, thực thần chủ học vấn, kỵ gặp quan sát, Tý Sửu hợp, kỵ thần có chế, khử kỵ thần thì được kỵ hỉ. Đinh Dậu , Bính Thân vận dụng thần đắc địa, Ất Mùi vận xung Sửu và tòng chính, Ất Mùi , Giáp Ngọ vận đều là khử kỵ thần vận, lúc tuổi già khử không được kỵ thần, cuối cùng lại nhớ tới học vấn trên. Tại Mùi , Ngọ vận khử kỵ thần vốn là Tý Mùi hại Tý Ngọ xung sĩ nên.
Ví dụ 211
Càn:
Ất Bính Ất Bính
Tỵ Tuất Mùi Tuất
Tòng nhi, hiện tác tòng tài nói, tài tại địa chi không có thể thấu vào, tài vượng phá ấn không văn hóa, Tỵ Mão vận thấu tài, từng nhậm tổng thống Đài Loan.
Ví dụ 212
Càn:
Giáp Bính Quý Đinh
Dần Dần Mão Tỵ
Tân Tỵ năm du học Mỹ, nhi sinh nhi tòng tài, Đinh tài tại chủ vị, Mão nhi cũng nhập chủ, tòng tài tòng nhi cùng khả, Tân Tỵ năm mã tinh phục ngâm ra nước ngoài.
Ví dụ 213
Khôn:
Canh Mậu Mậu Canh
Tý Dần Thân Thân
Trung Quốc số 1 nữ xí nghiệp gia, tòng nhi, quan sát là kỵ, phu cung hỉ thần xung khắc phu tinh kỵ thần là cát, nguyên trước bán cho kỹ nữ viện, sau gả cho Tổng đốc, , tại Thượng Hải khởi đầu cẩm giang khách sạn, quan tinh là kỵ, cuối cùng ly cách rồi.
Đinh Sửu vận bán cho kỹ nữ bệnh viện, nguyên nhân thực thần mộ. Bính Tý vận Tổng đốc cứu ra lấy làm vợ. Giáp Tuất vận, sát trong hư thấu, chồng kỵ thần bị khử, chính mình gây dựng sự nghiệp 10 năm, Quý Dậu vận xí nghiệp tăng quy mô, Nhâm Thân vận công tư hợp doanh tịch thu toàn bộ tài sản. Tân Mùi vận táo kim. Đinh Sửu vận thực thần mộ thọ khó khăn duyên.
Ví dụ 214
Càn;
Ất Kỷ Tân Nhâm
Hợi Mão Hợi Thìn
Tòng nhi hỉ thấy nhi, thương quan chủ ngạo mạn, thật ngông cuồng, Hợi Mão bán hợp, Hợi trong Thìn trong đều có tài, nhiều nữ nhân. Lý Ngao tạo.
Ví dụ 215
Càn:
Quý Giáp Quý Giáp
Mão Tý Mão Dần
Tòng nhi cách hỉ thấy tài, tài tại thì chi Dần trong giấu Bính tài, nếu như thấu can Bính hỏa thì thành đại nghệ thuật gia, nguyên nhân đè địa Địa chi trên nên thành danh diễn viên, biểu diễn có thành tựu. Nhâm Tuất vận phá hủy, Mão Tuất hợp trói dụng thần, chết vào Tân Dậu vận Ất Hợi năm, Dần Hợi hợp bế khí, Mão Dậu xung kiêu thần đoạt thực, nguyên nhân u buồn mà chết.
Ví dụ 216
Càn:
Ất Quý Quý Bính đại vận: Nhâm Tân Canh Kỷ Mậu
Dậu Mùi Mão Thìn Ngọ Tỵ Thìn Mão Dần
Tòng nhi hỉ thấy tài, Dậu ấn Mùi sĩ giòn kim vô dụng, vượng Mão hại Thìn căn và phá, Kỷ Mão vận khởi bước, Mậu Dần vận đại phát, Bính tài trường sinh tại Dần , 20 năm nhi vận, có nhiều ức vạn.
Ví dụ 217
Càn:
Đinh Kỷ Quý Đinh đại vận: Mậu Đinh Bính Ất Giáp
Mùi Dậu Tỵ Tỵ Thân Mùi Ngọ Tỵ Thìn
Tòng tài vợ thực thương, Dậu ấn là kỵ, có Tỵ hỏa, Mùi trên giòn kim, ấn vô dụng, Bính Ngọ vận Kỷ Mão năm, thực thần sinh tài, tài sinh quan, do cơ tầng phái ra sở điều đến công an cục, Mão Dậu xung, xung kỵ thần và được quan.
Ví dụ 218
Càn:
Quý Đinh Nhâm Nhâm đại vận: Bính Ất Giáp
Sửu Tỵ Dần Dần Thìn Mão Dần
Tòng nhi hỉ thấy tài, hành Ất Mão thương quan vận, tiến sĩ học vị, học vấn vô cùng cao.
Bính Thìn vận bị bệnh thoái hoá xương, Thìn là tay chân, Nhâm thủy thông căn, thủy là kỵ thần.
Ví dụ 219
Càn:
Giáp Bính Kỷ Canh đại vận; Đinh Mậu Kỷ Canh Hoàng Thành Minh
Dần Dần Sửu Ngọ Mão Thìn Tỵ Ngọ
Lấy lộc làm quan, kỵ quan sát. Đinh Mão vận Giáp Tý năm, Tý hình Mão , Tý Ngọ xung, Ngọ lộc Tý xung phá, Ngọ là tỷ kiên, tỷ kiên là huynh đệ là tay chân, Giáp Kỷ với lại hợp kỵ thần, quan tinh hợp nhập nhật chủ, chủ hung. Nguyên nhân điện cao thế đánh rớt cánh tay phải.
Ví dụ 220
Càn:
Giáp Bính Kỷ Canh
Thìn Dần Hợi Ngọ
Không có tàn tật.
Ví dụ 221
Càn:
Nhâm Đinh Canh Canh đại vận: Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm
Thìn Mùi Thìn Thìn Thân Dậu Tuất Hợi Tý
Bính năm xảy ra chuyện gì?
Dụng thần là trên giờ quy lộc, Bính Tý năm khí thế tại chủ, Đinh quan là kỵ, Nhâm Tý vận, Đinh Nhâm hợp trói Nhâm thủy vô dụng, tổn hại tài 200 vạn. Nhâm Tý vận Ất Hợi năm, tại Thâm Quyến Thế Kỷ hotel, Ất Canh , tài tinh hợp lộc, lộc là thân thể là tay chân, cánh tay trái bị thương, cùng phụ nữ có liên quan, bảo vệ khách sạn đánh, thủy tinh cắt tay động mạch tay trái máu chảy không ngừng, nguyên nhân kịp thời cấp cứu mà thoát chết. Bát tự trong mãn bàn hoa cái, dự đoán trình độ bất tính cao, ông cho rằng dự đoán không có kim khẩu thẳng phán quyết, đây là sai lầm .
Trên giờ dụng thần vượng, não mẫn cảm. Nếu dụng thần nhược thì như kỵ thần kém tiểu nhiều. Phản ánh người tính cách, thì nhìn lên trên thập thần đặc tính.
Chào mừng bạn đến với huyền không lý số