Ví dụ 256
Càn:
Quý Đinh Nhâm Canh đại vận: Bính Ất Giáp Quý
Mão Tỵ Thân Tuất Thìn Mão Dần Sửu
Dụng thần Thân lộc bị thương, nhưng nhập nhật chủ, Giáp Dần vận Nhâm Thân năm thăng quan, Dần Thân xung, thái tuế xung chủ động, Ất Hợi năm thăng quan, xung động chủ đơn vị điều động, Dần là mã tinh, gặp xung như mã bị quất roi. Quý Sửu vận Canh Thìn năm, Canh thái tuế thấu vào, Thìn ấn sinh Thân lộc, Thìn Tuất xung, lâm môn hộ điều thăng. Thân nhập Sửu khố, dụng thần nhập khố thanh nhàn, không có trước kia bận rộn. Đợi Quý Mùi năm tái thăng, Tỵ tài là kỵ, tạo này không phải tham quan, không thích tài, cấp phòng, liêm khiết, điều giáo làm hiệu trưởng.
Ví dụ 257
Càn:
Giáp Đinh Mậu Giáp đại vận: Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý
Ngọ Mão Thìn Dần Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu
Dụng thần Đinh Mão , sát ấn tương sinh, sát ấn thành cách. Kỷ Tỵ năm thăng phó cấp phòng. Bính Dần năm thăng , Dần mộc đến vị, Dần Ngọ hợp hỏa sinh thân , cấp phòng. Tân Mùi vận Kỷ Tỵ năm Giáp Kỷ hợp, Đinh ấn dụng thần được căn, thăng phó cấp phòng. Ất Hợi năm thăng trưởng phòng, Dần Hợi hợp, Hợi thái tuế hợp trói kỵ thần Dần sát và thăng chức. Canh Thìn năm điều động công việc nhậm tỉnh thư viện quán trưởng.
Ví dụ 258
Càn:
Mậu Giáp Đinh Giáp đại vận: Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm
Thìn Tý Tỵ Thìn Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân
Thương quan bội ấn, Tý quan bất vượng là dụng, quan ấn tương sinh ( nếu quan vượng thì không cần quan và dụng ấn ). Tân Mùi vận Tân Mùi năm Giáp mộc được căn làm quốc vụ viện tổng lý ( nguyên thư tái sinh vào giờ Mẹo ), Chu Dung Cơ tạo.
Ví dụ 259
Càn:
Đinh Bính Ất Đinh đại vận: Ất Giáp Quý Nhâm Tân Canh Kỷ
Sửu Ngọ Mùi Hợi Tỵ Thìn Mão Dần Sửu Tý Hợi
Mộc sinh Ngọ nguyệt tử địa, Bính , Đinh thực thương thấu vào rất táo, lấy Hợi thủy ấn tinh là dụng, Sửu Mùi xung, phụ thân chi tài, lấy tài lập nghiệp, khi còn bé khốn cảnh, theo cha đi Hương Cảng. Giáp Thìn vận đi du họcMỹ, Quý Mão vận, Mão tiết dụng thần chi thủy, Canh Tuất năm Mão Tuất hợp hỏa, một hồi hỏa đốt sạch trơn, đến nay không tìm được nguyên cương. Bát tự dụng thủy là bởi vì nguyên cục rất táo, nhất thần song dụng. Nhâm Dần vận Nhâm Tuất năm kinh tế tiêu điều, gánh nặngkinh tế trầm trọng, sau khi phụ thân qua đời, Tân Sửu vận được Hoắc Anh Đông trợ giúp, Bính Tân hợp trói kỵ thần là cát, Sửu vận hành tới hàn địa điều hậu, kinh tế hồi phục .
Canh Tý vận Bính Tý năm, hành chính quan lớn. Tý thủy đến vị, dưỡng mộc, kỵ thần Canh quan tại vận hư thấu, thương quan khắc quan, vượng hỏa khắc Canh kỵ, khử kỵ thần thì được kỵ hỉ. Tý , Hợi 20 năm vận may, vận hành Mậu Tuất thì kém.
Bát tự, đại vận, lưu niên quan hệ trong đó: bát tự cùng đại vận phát sinh quan hệ, lưu niên vốn là ứng kỳ, ứng xem thiên can xem Thiên Can, ứng xem địa chi xem địa chi.
Ví dụ 260
Khôn:
Bính Canh Kỷ Tân
Dần Tý Hợi Mùi
Tý , Hợi thủy vượng , nhật chủ tòng tài, Bính Dần vốn là tối kỵ thần, Bính ấn khắc Canh thương hợp Tân thực, tài nguyên thần bị phá, Mậu Dần , Kỷ Mão năm bị bệnh dạ dày , nhi bị phá và không thể sinh nhi.
Ví dụ 261
Càn:
Giáp Giáp Giáp Giáp đại vận: Ất Bính Đinh Mậu Kỷ
Tuất Tuất Dần Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão
Làm quan , lộc là dụng thần không thể tiết, Mậu Dần vận Đinh Tỵ năm đã chết, Hợi , Tý , Sửu vận tốt lắm, lấy thủy chế hỏa, Dần vận không cách nào chế hỏa, với lại lộc tái xuất hiện chủ hung.
Ví dụ 262
Càn:
Giáp Giáp Đinh Giáp đại vận: Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân
Tý Tuất Tỵ Thìn Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ
Thương quan bội ấn, dụng thần Giáp mộc, Mậu Dần , Kỷ Mão vận tốt nhất, thăng lữ trưởng, sư trưởng, Thống soái, Tổng đốc, phó tổng thống. Tử sát không vong, không quyền. Đoạn Kỳ Thụy đuổi tới trạm xe lửa buộc ông giao ra tổng thống đại ấn, xuống đài không có quan ấn có gì dụng?
Canh Thìn vận lại làm tổng thống, khi đó càng không có quyền , Canh khắc Giáp , nguyên nhân Giáp động thì chứng tỏ động ý tứ, mộc động nhóm lửa, Nhâm sinh Giáp , Tuất xung Thìn chủ xung động, tổng thống bù nhìn.
Chết vào Canh Thìn vận Mậu Thìn năm, Thìn Tuất xung, Tỵ hỏa nhập Tuất mộ, Tỵ hỏa căn bị Thìn hủy diệt .
Ví dụ 263
Khôn:
Giáp Tân Ất Kỷ đại vận: Canh Kỷ Mậu Đinh Bính Ất
Dần Mùi Hợi Mão Ngọ Tỵ Thìn Mão Dần Sửu
Ất sinh hạ, lấy thủy diệt hỏa, dụng thần Hợi ấn, Dần Hợi hợp, Hợi phu trước kết hôn cùng người khác phụ nữ phát sinh quan hệ .
Tân là phụ, Mùi là mẹ, cha mẹ bất hảo, tạo này nguyên nhân tòng cường, Tân là kỵ thần, Canh Ngọ vận tử phụ, Ngọ Mùi hợp, táo sĩ với lại hợp nhập Ngọ hỏa, phụ chết ở Kỷ Tỵ năm, táo sĩ giòn kim, Giáp Kỷ hợp, bước đầu tiên vận phụ sẽ chết , Tỵ Hợi xung, nguyên cục Hợi Mão Mùi tam hợp mộc cục, Hợi nhuận Mùi sĩ, Tỵ Hợi xung, xung khử Hợi thủy, khiến Mùi thổ không được tưới nhuần và giòn kim.
( hết )
Dưới vốn là biếu tặng mệnh học tư liệu:
l, thư pháp nhà, Càn tạo:
Canh Canh Canh Ất
Tý Thìn Ngọ Dậu
Hỏi: thương quan chế quan vì sao không phải làm quan ?
Đáp: Ngọ nhập chủ, Tý thủy nhập khách. Tý Thìn hợp ( nội hàm Mậu Quý hợp ) bị trói, chế không đến. Đến Thân vận tam hợp cục đến khách vị, vậy bất chế Ngọ hỏa. Thủy vốn là tiết tú. Như phản lại biến thành Canh Ngọ năm Canh Tý nhật, thì khả phán là quan.
2, Thị trưởng:
Đinh Nhâm Nhâm Tân
Sửu Tý Thân Hợi
Hỏi: tài hư thấu bị chế vì sao không phải đại xí nghiệp gia?
Đáp: tài tinh nhập khách vị bị tỷ lộc chế chi, chứng tỏ làm quan chưởng có tài quyền, và không phải tài của bản thân, hơn nữa hư thấu chi tài chủ tài hoa, bất chủ tài phú.
3. Càn tạo:
Mậu Quý Nhâm Tân
Thân Hợi Thìn Hợi
Hỏi: tòng nguyên cục trong như thế nào nhìn ra ly hôn ba lần? năm 1988 tại Ất Sửu vận có lao ngục tai ương? năm 1996 Bính Tý cùng năm Đinh Sửu vì sao có thể kiếm tiền?
Đáp: tạo này dụng thần vốn là kim thủy, 96. 97 vốn là kim thủy vượng năm. Ất năm đại vận kim mộ, Mậu Thìn lưu niên thủy mộ, nên bỏ tù. Phụ nữ nhiều lắm, ba lần hôn nhân.
4, Trưởng phòng xây dựng thành phố:
Canh Đinh Giáp Ất
Tý Hợi Tý Hợi
Hỏi: tạo này thê cung phục ngâm xuất kỳ bất ý vấn đề, nhưng vì sao Tân Tỵ năm ly hôn?
Đáp: Tý làm vợ, Hợi là người thứ ba hoặc thứ hai vợ. Tân Tỵ năm xung Hợi dẫn động thứ hai vợ, nên cùng đệ nhất vợ ly cách.
5, khôn: ca thính tiểu thư:
Ất Tân Bính Mậu
Tỵ Tỵ Dần Tuất
Hỏi: "Tài tại Nguyệt Lệnh nhà nước lấy tài" những lời này có ý tứ gì?
Đáp: tài tại Nguyệt Lệnh ứng là công chúng chứ không phải nhà nước chi tài, ghi chép có thể dụng phồn thể.
6. Càn tạo:
Nhâm Mậu Ất Đinh
Tý Thân Mùi Hợi
Hỏi: Kỷ Mão năm bị đánh chết, như thế nào phán quyết năm này ?
Đáp: Ất mộc thu sinh hỉ thấy hỏa, sợ thấy thủy, nguyên cục Đinh hỏa tọa Hợi thủy hợp, hành Hợi vận kỵ thần đến vị, hợp trói Đinh hỏa hung. Với lại thủy nhiều mộc phiêu, thấy mộc liền hung.
7. Càn tạo:
Nhâm Bính Quý Bính
Thìn Ngọ Mùi Thìn
Hỏi: như thế nào phán quyết vốn là mệnh con nuôi?
Đáp: trong mệnh không có ấn, Thìn là thủy mộ, là dụng thần; trên năm Thìn ( khách vị ) phục ngâm đến trên giờ, thì là nhà, nên là được nhận nuôi.
8, Khôn tạo:
Nhâm Tân Bính Đinh
Tuất Hợi Tý Dậu
Hỏi: Vì sao là nhờ vả nam nhân?
Đáp: nữ tử này bất là tòng cách, nguyên nhân thấy Đinh dương nhận có căn và bất tòng. Kiếp hợp sát, vốn là dụng kiếp thủ đoạn tiền nam nhân: kiếp hạ tọa tài
Ngoài mục đích không cần nói cũng biết.
9, Khôn tạo:
Quý Tân Ất Bính
Mùi Dậu Dậu Tý
Hỏi: vì sao sẽ chết đại nữ nhi?
Đáp: Ất mộc tiên sinh Bính , Bính là đại nữ nhi. Nhưng Bính Tân hợp, khử Bính , nên tử. Tam nữ nhi là Mùi .
10, Khôn tạo:
Đinh Ất Bính Nhâm
Tỵ Tỵ Dần Thìn
Hỏi: cha mẹ địa vị ra sao, như thế nào giải thích ly cách cha mẹ càng xa càng tốt?
Đáp: nguyên ý xác nhận cha mẹ vị trí, và không phải địa vị. Nguyên nhân năm tháng tọa lộc, lộc chủ chính mình. Nên không có cha mẹ vị: thư viết, Nguyệt Lệnh tọa lộc ly hương. Nên thích hợp ly cách cha mẹ càng xa càng tốt.
Chào mừng bạn đến với huyền không lý số