Kết hôn ứng kỳ
Ví dụ 1:
● Khôn tạo:
Ất Đinh Tân Canh
Mão Hợi Mùi Dần
06 Bính 16 Ất 26 Giáp
Tuất Dậu Thân
Mùi là cung, Dần là chồng, Đinh là đào hoa. Dần nhập vào phu cung chi Mùi mộ. Nguyên cục trong Đinh hỏa hư thấu chủ bạn trai trước hôn nhân, không lấy chồng xem. Dậu vận tuyệt Dần, và lộc vận chủ bản thân người đó. Qua Dậu vận Giáp vận kết hôn. Nhâm Ngọ năm dẫn Dần mộc hợp đến phu thê cung Mùi, cho nên kết hôn. Nguyên cục Dần trên thấu Canh, chồng có ngoại tình ( hoặc đã ly dị ).
● Lá số người chồng:
Nhâm Quý Nhâm Đinh
Tý Mão Tuất Mùi
01 Giáp 11 Ất 21 Bính 31 Đinh
Thìn Tỵ Ngọ Mùi
Nguyên cục thê cung Tuất trong ngậm Đinh, Tuất là vợ. Mùi hình phạt Tuất, có phá Tuất ý. Nhâm Ngọ năm hợp Mùi bất hình phạt Tuất, có thể kết hôn. Mão Tuất hợp, Mão là ngoại tình, Đinh Nhâm hợp, Đinh vậy là ngoại tình.
Kết hôn ứng kỳ ví dụ 2
● Khôn tạo:
Canh Ất Quý Canh
Tuất Dậu Tỵ Thân
01 Giáp 11 Quý 21 Nhâm 31 Tân
Thân Mùi Ngọ Tỵ
Phu tinh tọa chính cung kỵ hợp, nhất định ly hôn, nguyên nhân Thân trong có Nhâm kiếp. Nguyên cục trong quan tinh Tỵ hỏa tại phu thê cung, đương chồng xem. Nhập vào Tuất mộ, gặp xung xuất là kết hôn ứng kỳ. Tỵ Thân hợp, hợp đến người khác vậy ứng xung. Nên Ất Hợi năm 26 tuổi kết hôn. Nguyên cục phu tinh hợp là ly hôn chi tượng, không quá mấy năm, Tỵ vận nhân tiện ly hôn rồi.
Kết hôn ứng kỳ ví dụ 3
● Khôn tạo:
Quý Bính Giáp Mậu
Mão Thìn Thân Thìn
08 Đinh 18 Mậu 28 Kỷ 38 Canh 48 Tân 58 Nhâm
Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất
Nguyên cục Thân là chồng, ngồi trên phu vị, được tài tinh sinh vượng, dẫn động nhân tiện khả kết hôn. Dần xung có thể dẫn động, Tỵ hợp có thể dẫn động. Bính Dần năm mặc dù có thể xung, nhưng Dần có thể sinh vượng đại vận thương quan, phản khắc quan tinh. Nên khả phán quyết Kỷ Tỵ năm kết hôn. Tỵ Thân tương hợp, hợp động Thân kim nên. Này hôn nhân không có vấn đề.
Kết hôn ứng kỳ ví dụ 4
● Khôn tạo:
Nhâm Canh Bính Tân
Dần Tuất Ngọ Mão
08 Kỷ 18 Mậu 28 Đinh 38 Bính 48 Ất.
Dậu Thân Mùi Ngọ Tỵ
Mệnh này lấy Nhâm Dần vi phu, củng đến chủ vị. Trên dưới tương sinh mang tượng, bất chủ khắc phu. Bàn về kết hôn lưu niên, Nhâm tại trên năm, được Canh sinh, đương tại Thân vận kết hôn. Bính Dần lưu niên, xung khởi Thân kim, dẫn thông phu cung Ngọ hỏa, Thân đại biểu Nhâm phu, kết hôn.Ví dụ này cần làm sang tỏ mấy vấn đề sau:
Nhâm rơi vào Dần trong có tỷ kiên, với lại Ngọ bị Tuất hợp, là hôn nhân có chuyện? Nguyên cục Dần Ngọ Tuất trung thần tại chủ vị, Dần cùng Tuất cũng chẳng khác nào là của mình rồi, Bính nhật chủ đại biểu Dần, chồng không có vấn đề.
Mão Ngọ phá khả có chuyện? Nguyên nhân Ngọ hỏa đặc biệt vượng phá bất động, hôn nhân không có vấn đề. Nhưng nếu nguyên cục trong có Mão Ngọ kề sát tương phá nên tai hoạ ngầm tồn tại, tại hôn nhân trên không có vấn đề, tại phương diện khác khẳng định có vấn đề, nguyên nhân Ngọ cường Mão nhược, Mão phá không được Ngọ, Ngọ ngược lại đem Mão phá, như vậy Mão bị phá lại bị Tân khắc, không còn chỗ ẩn thân, Mão trên yếu phát sinh vấn đề, Mão là gan ruột gan, Tân Mão giải phẩu, ứng tại thân thể trên, đã từng mổ chữa sỏi mật.
Kết hôn ứng kỳ ví dụ 5
● Càn tạo:
Giáp Đinh Bính Kỷ
Thìn Sửu Dần Hợi
08 Mậu 18 Kỷ 28 Canh 38 Tân
Dần Mão Thìn Tỵ
Thê cung Dần thấu là Giáp, rơi Thìn lấy Thìn là vợ. Giáp Tý lưu niên, Giáp đại biểu thê cung, can thấu là phó cung, Tý đại biểu Thìn thê tinh, này một cung tinh đồng thời dẫn động, kết hôn. Năm này 2 1 tuổi. Thê tinh thê cung xuất hiện tại trên năm, vậy chủ sớm kết hôn. Nguyên cục Dần Sửu ám hợp là tình nhân ý, vì sao không phải vợ? Nguyên nhân Sửu mang Đinh kiếp tài giải thích rõ cái này tình nhân là có nam nhân , còn nữa Sửu là khố là nhà tượng, Sửu trong giấu Kỷ Tân Quý, Kỷ là kiêu thần là mẹ, Quý là thực thần là con, giải thích rõ cái này tình nhân có nhà có con rồi, cho nên bất là vợ, chỉ có thể làm như trường kỳ tình nhân thôi. Đến Canh Thìn đại vận, thê tinh tọa Canh khắc phá Giáp mộc thê cung. Vận này ly hôn.
Kết hôn ứng kỳ ví dụ 6
● Khôn tạo:
Bính Mậu Tân Nhâm
Ngọ Tuất Hợi Thìn
04 Đinh 14 Bính 24 Ất 34 Giáp
Dậu Thân Mùi Ngọ
Mệnh này Đinh Mão năm đính hôn, Mậu Thìn năm 23 tuổi kết hôn. Bính Ngọ là chồng, Bính Tân hợp, hợp đến chính mình. Đinh Mão năm, Đinh đại biểu Ngọ hợp đến Hợi, Hợi vi phu cung. Mậu Thìn năm, Thìn đại biểu phu cung Hợi xung đến phu nhà. Lấy chồng. Nhâm là phó cung.
Kết hôn ứng kỳ ví dụ 7
● Khôn tạo:
Quý Canh Ất Giáp
Mão Thân Mùi Thân
Đại vận:
06 Tân 16 Nhâm 26 Quý 36 Giáp 46 Ất
Dậu Tuất Hợi Tý Sửu
Nguyệt Lệnh quan hợp, kết hôn khá sớm. Ất Sửu lưu niên 23 tuổi, Sửu là Thân xung nhập phu cung, kết hôn ứng kỳ.
Hỏi Tuất vận hình phạt phu cung Mùi, vì sao còn có thể kết hôn? Nguyên cục Mão là lộc, bao ở phu tinh, Tuất phá Mùi, không thể phá Mão. Nên có thể kết hôn. Ất Sửu năm, Ất Canh hợp vậy chủ kết hôn.
Kết hôn ứng kỳ ví dụ 8
● Khôn tạo:
Tân Kỷ Nhâm Ất
Hợi Hợi Tuất Tỵ
Đại vận:
02 Canh 12 Tân 22 Nhâm 32 Quý
Tý Sửu Dần Mão
Nguyên cục Tuất là chồng, trên nguyệt Kỷ là bạn trai trước kết hôn , ngồi ở Hợi trên tại khách vị, là chồng của người khác . Sửu vận đã tới, người cùng học thích nàng, nhưng Sửu Tuất tương hình, không thể lập gia đình. 23 tuổi Giáp Tuất năm, Tuất phu tinh đúng hạn kết hôn.
Kết hôn ứng kỳ ví dụ 9
● Khôn tạo:
Bính Mậu Bính Kỷ
Ngọ Tuất Ngọ Hợi
Đại vận:
02 Đinh 12 Bính 22 Ất 32 Giáp
Dậu Thân Mùi Ngọ
Mệnh này lấy Hợi vi phu, nhưng Tuất khắc Hợi, Tuất mộ Ngọ, Ngọ Hợi hợp khó khăn. Cho nên hành Mùi vận, Mùi hình phạt khử Tuất mới có thể kết hôn. Ứng tại Canh Ngọ lưu niên 25 tuổi, Ngọ hợp động Mùi, hình phạt Tuất chi nên. Thông thường thương quan đại vận không thể kết hôn, như thế chi ứng pháp, nguyên lý là phá cái làm trở ngại hôn nhân là ứng kỳ.
Kết hôn ứng kỳ ví dụ 10
● Khôn tạo:
Quý Đinh Kỷ Quý
Mão Tỵ Tỵ Dậu
Đại vận:
04 Mậu 14 Kỷ 24 Canh 34 Tân 44 Nhâm
Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất
Mão là chồng, tại trên năm kết hôn thiên sớm. Đinh Mão năm, Đinh vi phu thê cung, Mão vi phu thê tinh, thông qua lưu niên can chi đem thê cung cùng thê tinh đến cùng một chỗ, vì vậy năm này kết hôn. Tuy nhiên nguyên cục song ấn trọng tiết rồi quan khí, Tỵ trong mang kiếp cách lấy phu tinh, chồng tiết đến người khác. Quý Dậu năm ly hôn.
Kết hôn ứng kỳ ví dụ 11
● Khôn tạo:
Đinh Nhâm Mậu Quý
Mùi Dần Thân Sửu
Đại vận:
07 Quý 17 Giáp 27 Ất 37 Bính
Mão Thìn Tỵ Ngọ
Hành Giáp Thìn đại vận, phán quyết tại Canh Ngọ năm kết hôn. Quả vậy. Phân tích: Dần là chồng, Canh là phu thê cung, Dần củng rồi Ngọ, rơi vào phu thê cung phía dưới rồi. Cũng là thông qua lưu niên can chi, khiến phu tinh cùng phu cung phát sinh liên hệ.
Kết hôn ứng kỳ ví dụ 12
● Khôn tạo:
Tân Quý Kỷ Giáp
Dậu Tỵ Dậu Tuất
Đại vận:
02 Giáp 12 Ất 22 Bính 32 Đinh 42 Mậu
Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất
Hành Bính Thân vận, cái này hôn nhân lấy Giáp vi phu, phu thê cung là phu tinh chi tử tuyệt chỗ, cho nên kết hôn yếu phá rớt phu thê cung mới được. Ứng Bính Tuất năm 25 tuổi, hại ngã phu cung, kết hôn. Phu thê cung được Tỵ hỏa cùng Tuất chế, hôn nhân quan hệ còn có thể. Thực thần là mẫu thân, gặp người yêu từng bị phụ mẫu phản đối. Không có con cái, đào hoa nhiều.
Kết hôn ứng kỳ ví dụ 13
● Càn tạo:
Ất Kỷ Ất Bính
Tỵ Mão Dậu Tý
Đại vận:
09 Mậu 19 Đinh 29 Bính
Dần Sửu Tý
Tỵ là thê tinh, củng đến Dậu thê cung, chủ hôn nhân. Sửu vận 24 tuổi Mậu Thìn năm kết hôn, Mậu đại biểu Tỵ, Thìn Dậu hợp động thê cung. Tỵ hỏa thê tinh rơi tỷ kiên, lại bị tỷ kiên sở cách, này kết hôn sau này nhất định ly cách. Hành Bính Tý đại vận ly hôn.
Còn tiếp...
Chào mừng bạn đến với huyền không lý số