Tên đăng nhập:
Bạn đã có tài khoản chưa?
Quên mật khẩu?
  • Đăng nhập / Ghi danh

    kết quả từ 1 tới 10 trên 60

      Threaded View

      1. #37
        Tham gia ngày
        Jun 2013
        Đến từ
        Japan
        Bài gửi
        529
        Cảm ơn
        204
        Được cảm ơn: 340 lần
        trong 222 bài viết

        Default

        Phương Pháp Của Bát Trạch:

        1. Trước tiên là tìm mệnh quái của chủ nhà, cách thức như sau:
        - Phái nam: lấy tổng số của các số trong năm sanh tạo thành 1 số từ 1 tới 9, sau đó lấy số 11 trừ đi tổng số tìm được . Thí dụ như 1971 = 1+9+7+1 = 18 = 1 + 8 = 9. 11 - 9 = 2 vậy 2 là số của mệnh quái của chủ nhà. Hoặc chỉ đơn giản là chia năm sanh cho 9, lấy 11 trừ đi số dư. Lấy số tìm được tra bản dưới đây thì được mệnh quái.
        - Phái nữ: lấy tổng số của các số trong năm sanh tạo thành 1 số từ 1 tới 9, sau đó cộng thêm với 4 nếu lớn hơn 9 thì tìm tổng số của hai số đơn sẽ ra số của mệnh quái . Thí dụ 1971 = 1+9+7+1 = 18 = 1+8 = 9. 9 + 4 = 13 = 1 + 3 = 4 . Số 4 là số của mệnh quái. Hoặc chỉ đơn giản là lấy số năm cộng thêm 4 rồi chia cho 9, số dư là số của mệnh quái. Lấy số tìm được tra bản dưới đây thì được mệnh quái.

        - Đổi số ra mệnh quái:
        1= khảm( bắc)
        2= khôn( tây nam)
        3= chấn( đông)
        4= tốn( đông nam)
        5. nam mệnh= khôn, nữ mệnh= cấn
        6= can( tây bắc)
        7= đoái( tây)
        8= cấn( đông bắc)
        9= li( nam)

        2. Tìm Trạch Quái: Tìm trạch quái bằng cách lấy cửa chánh xem ở hướng nào, hướng đối diện là hướng của trạch quái . Thí dụ như cửa ở phương bắc tức là quái khảm, đối diện hướng bắc là hướng nam tức là ly quái . Như vậy trạch quái là lỵ

        3. Tìm Đông Tây Mệnh/Trạch: mệnh thuộc quái khảm, ly, chấn, tốn thì thuộc đông tứ mệnh, mệnh thuộc càn, khôn, đoài, cấn thì thuộc tây tứ mệnh. Trạch thuộc quái khảm, ly, chấn, tốn thì thuộc đông tứ trạch, trạch thuộc càn, khôn, đoài, cấn thì thuộc tây tứ trạch. Người đông tứ mệnh ở nhà thuộc đông tứ trạch hoặc người tây tứ mệnh ở nhà tây tứ trạch là tốt . Ngược lại người đông tứ mệnh ở nhà tây tứ trạch hoặc người tây tứ trạch ở nhà đông tứ mệnh là xấu.

        4. Tìm đại du niên xem phương nào có sao gì. Theo bài ca sau đây (gọi là đại du niên ca):
        càn lục thiên ngũ họa tuyệt diên sanh
        khảm ngũ thiên sanh diên tuyệt họa lục
        cấn lục tuyệt họa sanh diên thiên ngũ
        chấn diên sanh họa tuyệt ngũ thiên lục
        tốn thiên ngũ lục họa sanh tuyệt diên
        li lục ngũ tuyệt diên họa sanh thiên
        khôn thiên diên tuyệt sanh họa ngũ lục
        đoài sanh họa diên tuyệt lục ngũ thiên

        Giải thích: như câu: càn lục thiên ngũ họa tuyệt diên sanh tức là nói nhà tọa ở càn (hướng cửa ơ tốn) thì càn là phục vị lần lượt theo chiều kim đồng hồ khảm = lục sát, cấn = thiên y, chấn = ngũ quỷ, tốn = họa hại, ly = tuyệt mệnh, khôn = diên niên, đoài = sanh khí.


        5. Mỗi đại du niên có 3 tiểu du niên tổng cộng có 24 tiểu du niên. Do đâu mà có ? đó là do nạp giáp mà thành. Trong 8 phương ta có 24 sơn, mỗi sơn 15 độ lấy tên của 12 địa chi, 8 thiên can và 4 quái. Khởi đầu ở 0 độ là chính giửa của sơn tý theo chiều kim đồng hồ an theo thứ tự Tý, Quý, Sửu, Cấn, Dần, Giáp, Mão, Ất, Thìn, Tốn, Tỵ, Bính, Ngọ, Đinh, Mùi, Khôn, Thân, Canh, Dậu, Tân, Tuất, Càn, Hợi, Nhâm. Tiểu du niên dùng để kích hoạt tài vận và sức khỏe củng như việc thêm người (nhân đinh). Tính chất của tiểu du niên củng giống như tính chất của đại du niên. Phương thức nạp giáp như sau:
        Can quái : sơn can 、 giáp
        khôn quái : sơn khôn 、 ất
        cấn quái : sơn cấn 、 bính
        đoái quái : sơn đinh 、 tị 、 dậu 、 sửu
        chấn quái : sơn canh 、 hợi 、 mão 、 vị
        tốn quái : sơn tốn 、 tân
        li quái : sơn nhâm 、 dần 、 ngọ 、 tuất
        khảm quái: sơn quái 、 quý 、 thân 、 tử 、 thìn

        6. Bài Long Pháp - Tức là lấy quái của tọa sơn để hoán hào, xong rồi thì tuần tự an 9 sao theo đó. Cách này gọi là phép bài long dùng để kích hoạt tài vận và nhân đinh nhanh chóng. Cách biến hào và an sao như sau:
        - Hào trên biến ra quái gì an tham lang ở đó
        - Hào giửa biến ra quái gì an cự môn ở đó
        - Hào dưới biến ra quái gì an lộc tồn ở đó
        - Hào giửa biến ra quái gì an văn khúc ở đó
        - Hào trên biến ra quái gì an liêm trinh ở đó
        - Hào giửa biến ra quái gì an vũ khúc ở đó
        - Hào dưới biến ra quái gì an phá quân ở đó
        - Hào giửa biến ra quái gì an phụ bật ở đó

        Thí dụ như nhà tọa càn hướng tốn, lấy quái càn rồi hoán hào như sau:
        Càn biến hào trên thành đoài -> an tham lang ở đoài (tức là các sơn nào nạp giáp ra quái đoài đều an tham lang ở đó)
        Đoài biến hào giửa thành chấn -> an cự môn
        Chấn biến hào dưới thành khôn -> an lộc tồn
        Khôn biến hào giửa thành khảm -> an văn khúc
        Khảm biến hào trên thành tốn -> an liêm trinh
        Tốn biến hào trung thành cấn -> an vũ khúc
        Cấn biến hào dưới thành ly -> an phá quân
        Ly biến hào giửa thành càn -> an phụ bật

        7. Phụ Tinh Thủy Phối Quái - Tức là dùng quái của hướng sơn để hoán hào rồi an cử tinh ở đó. Cách hoán hào và an tinh như sau:
        - Quái chánh an phụ tinh ở đó (tức là các sơn nào nạp giáp ra quái càn đều an phụ tinh ở đó)
        - Hào giửa biến ra quái gì an vũ khúc ở đó
        - Hào dưới biến ra quái gì an phá quân ở đó
        - Hào giửa biến ra quái gì an liêm trinh ở đó
        - Hào trên biến ra quái gì an tham lang ở đó
        - Hào giửa biến ra quái gì an cự môn ở đó
        - Hào dưới biến ra quái gì an lộc tồn ở đó
        - Hào giửa biến ra quái gì an văn khúc ở đó

        Thí dụ quái của hướng sơn thuộc càn, hoán hào an sơn như sau:
        An phụ tinh ở sơn thuộc quái càn
        Càn biến hào giửa thành ly -> an vũ khúc
        Ly biến hào dưới thành cấn -> an phá quân
        Cấn biến hào giửa thành tốn -> an liêm trinh
        Tốn biến hào trên thành khảm -> an tham lang
        Khảm biến hào giửa thành khôn -> an cự môn
        Khôn biến hào dưới thành chấn -> an lộc tồn
        Chấn biến hào giửa thành đoài -> an văn khúc

        Lưu Ý: Tham lang = sinh khí, cự môn = thiên y, lộc tồn = họa hại, văn khúc = lục sát, liêm trinh = ngũ quỷ, vũ khúc = diên niên, phá quân = tuyệt mạng, phụ bật = phục vị.

        Dùng mệnh quái để tìm căn nhà hợp với mệnh, như đông trạch hợp với đông mệnh. Dùng đại du niên kết hợp với mệnh quái dùng để thiết kế nội thất như an phòng ở du niên tốt. Các du niên xấu thì dùng làm vị trí nhà tắm v.v. Dùng tiểu du niên tìm được ở Bài Long Pháp để làm vị trí đặt (bếp, chổ ngồi, giường nằm v.v.) . Dùng tiểu du niên tìm được ở Phụ Tinh Thủy Phối Quái để xoai hướng.

        Phần này không phải của anh NP hay sao ấy( em quên)
        Make someone Smile & be happy!!!

      2. Có 3 Hội viên đã cảm ơn đến "tienhaiutc" về bài viết có ích này:

        HOANHY (04-11-13),leostar79 (22-03-16),qthanh (24-06-18)

      Đề tài tương tự

      1. Trả lời: 15
        Bài mới: 16-07-14, 09:15
      2. Thứ tự nhớ quẻ Dịch
        By htruongdinh in forum Dịch số
        Trả lời: 26
        Bài mới: 16-11-12, 11:25
      3. Trả lời: 8
        Bài mới: 23-07-11, 05:23
      4. Trả lời: 39
        Bài mới: 18-04-11, 10:42
      5. Nhờ anh Văn Hoài xem giúp em ngày nhập trạch ...
        By Amnesty in forum Tư vấn phong thủy
        Trả lời: 4
        Bài mới: 17-12-10, 05:15

      Tags for this Thread

      Quuyền Hạn Của Bạn

      • Bạn không thể gửi đề tài mới
      • Bạn không thể gửi trả lời
      • Bạn không thể gửi đính kèm
      • Bạn không thể sửa bài viết của mình
      •