Tên đăng nhập:
Bạn đã có tài khoản chưa?
Quên mật khẩu?
  • Đăng nhập / Ghi danh

    kết quả từ 1 tới 10 trên 12

      Threaded View

      1. #10
        Tham gia ngày
        Dec 2009
        Đến từ
        Hanoi, Vietnam
        Bài gửi
        3,406
        Cảm ơn
        844
        Được cảm ơn: 4,624 lần
        trong 2,006 bài viết

        Default

        7. Cửu khiếu chi tà, tại hồ tam yếu. Khả dĩ Động Tĩnh.
        九 竅 之 邪 在 乎 三 要. 可 以 動 靜.

        Cửu khiếu (Người có 9 Khiếu: Trên 7, dưới 2) mà có tà khí là do nơi Ba Khiếu quan trọng. Phải biết Động Tĩnh.
        Ba khiếu quan trọng trong con người là Mắt, Tai, Mồm.

        Mắt (minh) nhìn mầu sắc, thì Thần chạy,
        Tai (thông) nghe Âm Thanh thì Tinh giao,

        Đoạn này nói lên tác dụng của Mắt, tai / Tinh Thần (thông minh) của con người. Ưu nhược điểm của Mắt thấy? Ưu điểm hơn của Tai nghe so với mắt thấy -> nếu biết điều này là sẽ có thể biết lý do tại sao dùng nạp âm trong LTHG!

        Mồm nói nhiều thì Khí tán.

        Nói về Mồm (khí - Khẩu khí) - Khai hợp: Quyển: QUỶ CỐC TỬ MƯU LƯỢC TOÀN THƯ!

        vì sao 03 Khiếu quan trọng thể hiện ở: Tiếng Việt có 6 thanh điệu (biểu thị bằng: không dấu, huyền (\), sắc (/), hỏi (?), ngã (~), nặng (.): thể hiện trạng thái SINH - VƯỢNG - MỘ - NHẬP ra sao:

        1. Thanh bình (SINH): Có hai bậc, phù (Âm bình - Âm SINH) và trầm (Dương bình - Dương SINH).
        • Thanh bình bậc phù (phù bình hay âm bình) là những tiếng không dấu (không dấu), tức thanh ngang. Ví dụ: 阿 (a), 香 (hương).
        • Thanh bình bậc trầm (trầm bình hay dương bình) là những tiếng có dấu huyền (dấu huyền (\)). Ví dụ: 陀 (đà), 田 (điền), 神 (thần).

        2. Thanh thượng (VƯỢNG): Có hai bậc, phù (Âm VƯỢNG) và trầm (Dương VƯỢNG).
        • Thanh thượng bậc phù (phù/âm thượng) là những tiếng có dấu hỏi (?). Ví dụ: 把 (bả), 海 (hải), 斬 (trảm).
        • Thanh thượng bậc trầm (trầm/dương thượng) là những tiếng có dấu ngã (~). Ví dụ: 母 (mẫu), 女 (nữ), 語 (ngữ).

        3. Thanh khứ (MỘ):
        • Thanh khứ bậc phù (phù/âm MỘ) là những tiếng có dấu sắc (/). Ví dụ: 鬥 (đấu), 放 (phóng), 進 (tiến).
        • Thanh khứ bậc trầm (trầm/dương MỘ) là những tiếng có dấu nặng (.). Ví dụ: 大 (đại), 在 (tại), 妄 (vọng).

        4. Thanh nhập (NHẬP):
        • Thanh nhập bậc phù (phù/âm NHẬP) là những tiếng có phụ âm cuối là p, t, ch, c và có dấu sắc (/). Ví dụ: 答 (đáp), 切 (thiết), 責 (trách), 捉 (tróc).
        • Thanh nhập bậc trầm (trầm/dương NHẬP) là những tiếng có phụ âm cuối là p, t, ch, c và có dấu nặng (.). Ví dụ: 沓 (đạp), 滅 (diệt), 石 (thạch), 濯 (trạc).
        Quyết tình định nghi

      2. Có 4 Hội viên đã cảm ơn đến "hieunv74" về bài viết có ích này:

        Jupiter (17-05-18),thucnguyen (18-05-18),trampervn (18-05-18),trandoan (18-05-18)

      Đề tài tương tự

      1. xin hỏi về la kinh
        By thanhcan in forum Tư vấn phong thủy
        Trả lời: 2
        Bài mới: 05-09-15, 17:42
      2. mua la kinh
        By tdc in forum Tư vấn phong thủy
        Trả lời: 2
        Bài mới: 08-08-14, 17:58
      3. Nhờ anh chị hướng dẫn sử dụng La Kinh với ạ
        By con_nha_ngheo in forum Tư vấn phong thủy
        Trả lời: 1
        Bài mới: 26-04-13, 15:20
      4. Không còn là dự đoán kinh tế
        By htruongdinh in forum Thời Sự - Đất Nước
        Trả lời: 2
        Bài mới: 06-01-13, 00:51
      5. hỏi về các vòng la kinh
        By viettriudm in forum Tư vấn phong thủy
        Trả lời: 6
        Bài mới: 29-08-11, 09:16

      Tags for this Thread

      Quuyền Hạn Của Bạn

      • Bạn không thể gửi đề tài mới
      • Bạn không thể gửi trả lời
      • Bạn không thể gửi đính kèm
      • Bạn không thể sửa bài viết của mình
      •